Hiển thị các bài đăng có nhãn tieng mong. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn tieng mong. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Tư, 15 tháng 9, 2021
Thứ Hai, 30 tháng 8, 2021
Học tiếng Mông. 5 phụ âm nhóm đầu lưỡi, mặt lưỡi phần 2
Thứ Tư, 4 tháng 8, 2021
Thứ Hai, 2 tháng 8, 2021
Thứ Tư, 26 tháng 5, 2021
Thứ Tư, 12 tháng 5, 2021
Học tiếng Mông. 5 phụ âm CH, ĐR, ĐH, G, HL thuộc nhóm đầu lưỡi, mặt lưỡi...
Nhãn:
5 nganh mong,
5 phụ âm CH,
chu mong,
dan toc mong,
ĐH,
ĐR,
G,
HL thuộc nhóm đầu lưỡi,
hoc tieng mong,
học tiếng Mông,
mặt lưỡi,
phu am tieng mong,
phụ âm trong tiếng Mông,
tieng mong
Thứ Bảy, 8 tháng 5, 2021
Học tiếng Mông. Phụ âm F (f) trong tiếng Mông
Thứ Năm, 6 tháng 5, 2021
Học tiếng Mông. Phụ âm PH (ph) trong tiếng Mông
Thứ Hai, 3 tháng 5, 2021
Chủ Nhật, 2 tháng 5, 2021
Phụ âm TX (tx) trong tiếng Mông
Là phụ âm thuộc nhóm đầu lưỡi chân răng
Thứ Ba, 11 tháng 12, 2012
Jăngx 05: CHAOR NAV TXƯV
I/ CÁC PHỤ ÂM TRONG TIẾNG MÔNG
Các phụ âm trong tiếng Mông được chia thành 04 nhóm
theo cách phát âm sau
A- Nhóm đầu lưỡi chân răng gồm 5 phụ âm: X; CX; NX; TX; NZ
1- “x” là phụ âm sát đầu lưỡi chân răng không nhấn hơi
( xơưx)
Ví dụ: xaz iz (mồng một), xaz aoz (mồng hai). … xaz
câuv (mồng mười).
- hli xaz: (đầu tháng), xiz têl: (lòng bàn tay);
- Cur xangr naox maor blâuv (Tôi
muốn ăn cơm nếp)
- Cur xuz tuôx txus (Tôi đến đầu tiên)
- Nưl xâuk tuôx txus (Anh ấy đến sau cùng)
- Trangz tras nor xêz lơưv (Con dao này rỉ rồi)
2- “ cx”: Là phụ âm tắc sát đầu lưỡi chân răng có nhấn
hơi (cxơưx);
Ví dụ: cxuô lênhx (mọi người); cxiv trăng (xây dựng);
cxêv jâuz ( nhặt rau); cxix cxuô (đầy đủ); cxôngr greix (thái thịt); cxuô cxuô
(vân vân).
- Iz cxa lơưv iz cxa nhaoz (kẻ ở người đi)
- Zuôr uô cxax muôx naox (Có làm mới có ăn)
- Cxiv tsăng jêl jaol bluô nux (Xây dựng nông thôn giàu có)
- Laov lil sơưr cêr (Chuẩn bị lên đường)
3- “ nx”: Là phụ âm tắc sát đầu lưỡi chân răng , nhấn
hơi và có tiền âm mũi( ưxơưx)
Ví dụ: Tul nxư(con voi); câul nxư (ngà voi); nxeik
nzơưv (con gái út); nxuôr mil (râu ngô); nxuôz (rêu, rong).
- Cur nxa ntơưv hâur saz (Tôi đau nhói ở ngực)
- Cur nxeik nhưl cơưv tuôv shux (Con gái lớn của tôi học đại học)
- Greix buô tsưv nxaz lơưv (Thịt lợn có mùi ôi rồi)
- Puôz xix luôs nxar nxi (Họ cứ cười khì khì)
4- “ Tx”: là phụ âm tắc sát đầu lưỡi chân răng không
nhấn hơi ( txơưx).
Ví dụ: Txir đuôx (quả đào); txir khơưz (quả mận);naox
(ăn); blêx txuô (thóc tẻ); txir nzơưv (chú ruột).
- Cur nav txar ntâuz xơưk yao yaz
(Mẹ tôi cắt vải may áo mới)
- Nưl ziv txâuk naox txâuk zôngv
(Nhà anh ta đủ ăn đủ tiêu)
- Lênhx nxeik haor txơưx uô lâus thêv
(Cô gái ấy giỏi thêu thùa)
- Lênhx nxeik kreir môngl zuôr txir
lơưv
(Cô gái đó đi lấy chồng rồi)
- Xangr cuôs uô lênhx bluô, sơưr đơưl
zuôr txơưx gruôs txuôs.
(Muốn cuộc sống
khá giả, mọi người cần biết tiết kiệm)
5- “ nz”: Là phụ âm tắc sát đầu lưỡi chân răng , không
nhấn hơi, có tiền âm mũi (ưzơưx)
Ví dụ: nzuôr muôs(rửa mặt); nzuôr chêr (tắm); nzur (sớm);
nzâus (gầy), luz nzuôv (cái quạt).
- Tul ntông nor nzas jưl hưngr fuô
tsi tơưs
(cây gỗ này quánh quá, bổ không được)
- Caox nzangz nzơưv muôz luz ntiv
heik maor naox.
(Anh tiện thể lấy bát xới cơm ăn)
- Năngs lul nzêx nzâuv thơưv iz caz (iz
khư).
(Mưa dầm dề suốt một tuần)
- Năngs lul nzux nzaos thơưv iz hnuz.
(Mưa tầm tã cả ngày)
- Hnăngz blêx tăngz chuô nzuôx nzaos.
(Bông lúa rập rờn trong gió)
- Lax têz nzâus, zuôr zuôv ntâu qir.
(Ruộng nương bạc màu, phải bón nhiều phân)
B- Nhóm cuống lưỡi hàm mềm gồm 11 phụ
âm: S, J, NJ, TS, GR, K, KR, NKR, W, Y, NY
1- “ S”:là phụ âm sát cuống lưỡi hàm
mềm ,không nhấn hơi (sơưx)
Ví dụ: siz(nhẹ); sơưr nzur (dạy sớm);
sâu kông (thu hoạch), naox su(ăn trưa), suôz jêz (cát) …
2 - “ J”: là phụ âm sát cuống lưỡi
hàm mềm ,không nhấn hơi ( jơưx)
Ví dụ: jê (gần); jông (tốt); jôngr
(rừng); jêx jaol (bản làng); jiz mur(mật ong)…
3 – “ nj”:là phụ âm tắc sát cuống
lưỡi hàm mềm , có tiền âm mũi, không nhấn hơi (ư jơưx)
Ví dụ: njê (sắc), njêr (muối); njêl
(cá); njuôz (xanh); jâuz njuôz (rau cải); njaz (gạo)
4-
“ Ts”:là phụ âm tắc sát cuống lưỡi hàm mềm , không nhấn hơi ( tsơưx)
Ví dụ: tsêr (nhà); tsêz nor (năm
ngoái); txir tsơưz(qủa chuối); naox tsâu (ăn no);
5 – “ Gr”:là phụ âm tắc sát cuống
lưỡi hàm mềm , có tiền âm mũi, không nhấn hơi (ư grơưx)
Ví dụ: greix(thịt); greix buô(thịt
lợn); gruôs cơưv (chăm học), gruôv tav (vân tải).
6 – “ k”:là phụ âm tắc sát cuống lưỡi
hàm mềm , không nhấn hơi (kơưk)
Ví dụ: tul keiz (gà); keiz kuô (gà
gáy); kaok kei ( khoai sọ); kaok laz (khoai lang); kaok ntông (củ sắn).
7 – “ kr”:là phụ âm tắc sát cuống
lưỡi hàm mềm , nhấn hơi (krơưx)
Ví dụ: kruô (khách); kruôr (khô hạn);
kruôz kra(giáo dục, dạy dỗ); krar (gừng); jâuz krưr (cải bắp)
8 – “ nkr” là phụ âm tắc sát cuống
lưỡi hàm mềm , nhấn hơi có tiền âm mũi,
( ư nkrơưx)
Ví dụ: nkrêk đêx (khát nước); nkruôz
saz (thèm, khao khát); nkrang đris (sáng sủa); nkrang saz (hả lòng hả dạ).
9 – “w”: là phụ âm sát cuống lưỡi hàm mềm , không nhấn hơi (
wơưx)
Ví dụ; wav txưr (đôi tất); wa wa ( oa
oa); wav wav (tiếng họ trâu dừng lại); woangx chuôz (họ vương).
10 –“ y”:là phụ âm tắc sát cuống lưỡi
hàm mềm , nhấn hơi ( yơưx)
Ví dụ: yik (con dê); yưk (con mèo);
yeiz plăngz (đói bụng); yur kênhx (thổi khèn); yuôx zêx (chè); yêz (xe); yao yaz (áo mới)
11 – “ny”:Là phụ âm tắc sát cuống
lưỡi hàm mềm, nhấn hơi, có tiền âm mũi( ư nyơưx)
Ví dụ: nyaz jâuv(trong vắt, trong
sạch); nyei(sợ hãi); nyangr( huyết, tiết); nyâur ( con chấy); tul nyuôz ( con
rái cá).
C- Nhóm phụ âm môi môi, môi răng gồm 11 phụ âm: M, P,
PH, B, BL, FL, F, MF, MFL, PL, MN
(trong các phụ âm trên có các phụ âm m, p, ph, giống
hoàn toàn tiếng Việt)
1-Phụ âm b: Là phụ âm môi môi không nhấn hơi có tiền
âm (ừbơưx)
Ví dụ: buô têz (lợn rừng); buô tsaz (lợn tết); )
2-Phụ âm bl: là phụ âm môi môi không nhấn hơi ( blơưx)
Ví dụ: blêx blâuv (thóc nếp); blêx txuô (thóc tẻ)
3-phụ âm f: là phụ âm môi môi, đọc như ph tiếng Việt
nhưng bật hơi ( fơưx)
Ví dụ: fơưr (bồ), fôngx zưl (bạn bè); fax (bia); fangv
tas (mập thật). faov (súng, bở, xốp); angr faov: đất xốp
4-Phụ âm fl: là phụ âm môi môi, đọc như f tiếng Việt
nhưng bật hơi thêm l ( flơưx)
Ví dụ: flu (mặt, má); flâuz (vỏ); flâuz qaox (vỏ
chăn);flư (vuốt, xoa)
5-Phụ âm mf:là phụ âm môi môi, bật hơi, có tiên âm
(ưmfơưx).
Ví dụ: mfaoz(tàn, hơi cũ); mfông (rắc). đeiv mfuôz (biển
cấm); mfêv mfur (bùng nhùng).
6-Phụ âm mfl: là phụ âm môi môi, bật hơi, có tiền âm,
rồi thêm l( ừmflơưx)
Ví dụ: mfleiz (nhẫn);
mfleiz cuz ( nhẫn vàng), mflaok (châm); mflar (lảnh lót)
7-Phụ âm pl: là phụ âm môi môi không nhấn hơi ( plơưx)
Ví dụ: plaz (bẹp); plơưr (tim); plâuz (bốn); plăngz (bụng);
8-Phụ âm mn: Là tổ hợp phụ âm tắc sát hai môi đầu lưỡi
hàm ếch cứng, không nhấn hơi có tiền âm ẩn ( ừ nơưx)
Ví dụ: Mno: tiếng mèo kêu; mnôngl hu gâux: tiếng khèn
lá gọi bạn
D. Nhóm phụ âm đầu lưỡi, mặt lưỡi hàm ếch trên gồm 31
phụ âm:
C, CH, Đ, ĐR,
ĐH, G, H, HL, HM, HMN, HN, HNH, KH, L,
N, ND, NG, NH, NKH, NQ, NR, NT, NTH, Q, R, SH,
T, TH, TR, V, Z
( Trong đó
có 11 phụ âm giống tiếng Việt hoàn toàn là: c, đ, h, kh, l, n, ng, t, th, tr,
v)
1-Phụ âm ch:Là phụ âm mặt lưỡi hàm ếch trên, đọc gần
giống ch trong tiếng Viết, có giới âm(i). ( chìa)
Ví dụ:Chaoz chêv (dặn dò); chax sar (sự sống);cheix
yaz (mùa xuân);cheix cuz (mùa hè).
2-Phụ âm Đr: Đọc gần như
Tr trong tiếng Việt miền Trung và
có âm mũi ở trước (ưđrơưx)
Ví dụ:đraor (tiếng kêu); đraos (cỏ, cây); đrơưv (nhanh);
đriv têz qơư (biên giới nước) đrê (nếp gấp); đrông (kêu).
3-Phụ âm Đh: Là
phụ âm mặt lưỡi hàm ếch trên,đọc gần
như th
trong tiếng Việt, có bật hơi (đhơưx).
Ví dụ:Đha (chạy), đha đhâu (chạy qua); đhuôr (ngán).
4-Phụ âm G: Là phụ âm xát mặt lưỡi hàm ếch trên, không
nhấn hơi (và có tiền âm mũi không biểu thị).
Ví dụ: guôx buô (chuồng lợn); gơưv khâu (đôi giầy, đôi
dép); luz gaox (cái thuyền)
5-Phụ âm Hl: Đọc như
L trong tiếng Việt , khi phát âm
lùa hơi qua hai bên cạnh lưỡi( hlơưx)
Ví dụ:hlangr (nẩy lộc); hlâu (sắt); hleik (cắt);
hlôngr (thay đổi); hluô (dây); hlơưr (đốt).
6- Phụ âm Hm:Đọc như m nhưng có nhiều hơi qua mũi. Có
tiền âm mũi (ư hmơưx)
Ví dụ: Hmao: đêm; Hmôngz: Mông; lênhx Hmôngz: người
Mông; Hmaor yuô: thân mến
7 -Phụ âm hmn: Đọc như hm nhưng có thêm n ở cuối (ư hmnơưx)
Ví dụ: hmnuôr ; (trong Mông Đơưz: móp, méo)
8-Phụ âm hn: Đọc như
n trong tiếng Việt nhưng có nhièu hơi qua mũi. Có tiền âm mũi (ư hnơưx)
Ví dụ; hna (ngửi); hnuz (ngày); hnar (răng); hnaor
(nghe); hnaor kangz (quên)
9- Phụ âm hnh:Đọc như nh thêm tiền âm.(ư hnhơưx)
Ví dụ: hnhăng (nhăn nhó); hnhăngr (nặng); hnhur maos
(ruột non);
10- Phụ âm nd: đọc như d trong tiếng Việt, có tiền âm(ư
ndơưx)
Ví dụ: Nduôr (bánh); nduôr blâuv (bánh nếp); nduôr
txuô (bánh tẻ); nduôr pak (bánh mạch).
11- Phụ âm nh:
Đọc gần như nh trong tiếng Việt có giới âm (i) , mặt lưỡi
hàm ếch (nhơưx)
Ví dụ: nhuôs(trẻ nhỏ);nhaoz tsêr (ở nhà); nhaoz tưs (ở
đâu) nhax (tiền); nhênhv nntơưr(đọc sách)
12- Phụ âm nkh: Đọc như kh trong tiếng Việt có tiền âm
mũi (ừ khơưx)
Ví dụ: nkhaoz (trũng); luz nkhangk keiz (cái bu, lồng
gà); cêr nkhâuk (đường quanh co); nkhik (sứt, mẻ); nkhiz têl (kẽ tay)
13-Phụ âm q: Là phụ âm tắc sát mặt lưỡi hàm ếch trên.
Đọc như S trong tiếng Việt có giới âm (i) ẩn và nhấn hơi (qơưx)
Ví dụ: qơư nhaoz (nơi ở); qaox păngx (chăn bông); tul
qaox (cây cầu).
14- Phụ âm r: Là phụ âm tắc sát mặt lưỡi hàm ếch cứng, nhấn hơi rung đầu lưỡi. (rơưx)
Ví dụ: râuz đêx (đun nước); reik blôngx(cắm lá cấm);
luz rơưr (thùng đựng nước); ruô (cây hẹ).
15-Phụ âm nq: Đọc gần như
Q ở trên nhưng bật hơi và có tiền âm mũi (ư nqơưx)
Ví dụ; nqông (bao phủ); nqu (khói);nquôr nhax (đúc bạc);
nquôr kheik (đúc cày).
16- Phụ âm nr:là phụ âm tắc sát đầu lưỡi hàm ếch cứng, có tiền (ư nrơưx).
Ví dụ: nrar (tìm); nrăngr (cây vông); nrôngz (xà cạp)
17- Phụ âm nt: là phụ âm tắc sát đầu lưỡi hàm ếch
trên,không nhấn hơi, có tiền âm (ư
ntơưx)
Ví dụ;
ntaox nênhx(cuộc đời); ntâu (nhiều); ntâuk (đánh); ntâuk ntir (đánh cầu).
18-Phụ âm nth: là phụ âm tắc xát đầu lưỡi hàm ếch
trên, đọc như th có thêm tiền âm (ư nthơưx)
Ví dụ:nthăngz (gác bếp), nthê chuôv(cãi nhau); nthênh
par (rán bánh); nthênh njêl (rán cá).
19- Phụ âm z: là phụ âm tắc sát mặt lưỡi hàm ếch trên,
không nhấn hơi, có giới âm (i).( zơưx).
Ví dụ: luz zal (cái chảo); zơưv (ông); zaos (phải);
zaoz zux (giáo dục).
20- Phụ âm sh:là phụ âm tắc sát mặt lưỡi hàm ếch trên,
không nhấn hơi, có giới âm (i). (shơưx)
Ví dụ: shang (bẩy), shuv xênhz (học sinh); shangv (ảnh); đeiv shangv (bức
ảnh)
Nhãn:
các phụ âm tiếng mông,
chu mong,
dan toc mong,
hoc tieng mong,
Jăngx 05: CHAOR NAV TXƯV,
mong yen bai,
nguyenhaiphongyb,
nguyenquanghaiyb,
quang hải yên bái,
tieng mong
Google Account Video Purchases
tp. Yên Bái, Yên Bái, Việt Nam
Thứ Bảy, 8 tháng 12, 2012
Jăngx 03: HÂUR PÂUS NAV TXƯV JÔNG LƠƯR LUL VIÊX
I/ NGUYÊN ÂM TRONG TIẾNG MÔNG
Tiếng Mông có 11 nguyên âm:
a, ă, â, i, u, ư, o, ô, ơ, e, ê.
II/ PHỤ ÂM:
Các phụ âm được viết giống
tiếng Việt là:
17 phụ âm: t, l, v, c, b, m,
n, s, g, đ, x, ng, p, h, th, nh, kh.
III/ TỪ NGỮ
Caox: chi, ông, bà, em…
Cur: tôi, tao.
Pâuz: biết
Tsi; không
Heik: nói
Lul: tiếng, đến.
Hmôngz: tộc người Mông.
Chaoz tsiz: người kinh.
Xênhv ( shôngx): họ ( Sùng)
Muôx: có
Tsêr: nhà
Nhaoz ; ở
Tưs: đâu
Đangz tsi; gì, cái gì.
Pêk tsơưs: bao nhiêu
Lênhx: người.
Cưr tix: anh em
Bê: tên
Hu: gọi
Pangz: giúp đỡ
Puz ngôl: cho ngỗng ăn
Nưl: nó
Têx: những
IV/ MẪU CÂU – LU LUL NJÂU
Fôngx zưl li cưr bê hu uô
changl?
Em của bạn tên là gì?
Su cơưv Miv pangz caox nav
đăngz tsi?
Nghỉ học Mỉ giúp mẹ làm gì?
Tangr tưs su cơưv nưl tưz
pangz cur nav uô nuv
Lúc nào nghỉ học Mỉ cũng giúp mẹ tôi làm việc.
Nưl uô têx nuv đăngz tsi?
Mỉ làm những việc gì?
Nưl puz ngôl, puz buô, puz
keiz, uô maor naox thaz.
Mỉ cho ngỗng, cho lợn, gà ăn, làm cơm ăn nữa.
V/ BÀI KHÓA – JĂNGX CƠƯV
EM
TÔI – CUR TUL CƯR
Miv: Caox tul cưr luz bê hu uô
changl?
Paor: Cur tul cưr bê hu uô
Lưv.
Miv: Lưv cơưv thênhv pêk
tsơưs?
Paor: Nưl cơưv thênhv trâu.
Miv: Su cơưv Lưv pangz caox
nav uô têx nuv đăngz tsi?
Paor: Nưl puz ngôl, puz
keiz. Uô tangl têx zangv nuv haor, nưl hax pangz cur nav uô maor naox thaz.
Nhãn:
chu mong,
Jăngx 03: HÂUR PÂUS NAV TXƯV JÔNG LƠƯR LUL VIÊX,
nguyen am tieng mong,
nguyenquanghaiyb,
phu am tieng mong,
quang hải yên bái,
tieng mong
Google Account Video Purchases
tp. Yên Bái, Yên Bái, Việt Nam
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)